Tin Tức

Giới thiệu sản phẩm bảo hiểm An tâm Gia đình Eroscare

2020-04-07 07:33:42

Chương trình Bảo hiểm An tâm gia đình

1. Người được bảo hiểm:

Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 đến 65 tuổi (tính theo năm dương lịch) tại thời điểm bắt đầu của thời hạn bảo hiểm của Giấy chứng bảo hiểm và có thể tái tục cho đến 70 tuổi.

Không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm đối với NĐBH thuộc các trường hợp sau:

- Người đang bị bệnh tâm thần, bệnh phong, ung thư;          

- Người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn qua 50%;       

- Người đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thương tật;   

 

2. Hiệu lực bảo hiểm:

Bảo hiểm có hiệu lực sau thời gian chờ dưới đây kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm quy định cụ thể trên từng Giấy chứng nhận bảo hiểm:

- 02 ngày đối với tai nạn    

- 30 ngày đối với bệnh thông thường

- 60 ngày đối với bệnh hô hấp.     

- 270 ngày đối với thai sản

- 365 ngày đối với bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn

 

3. Quyền lợi bảo hiểm và phí bảo hiểm:

Bảo hiểm An tâm gia đình

Bảo hiểm An tâm gia đình

Bảo hiểm An tâm gia đình

Bảo hiểm An tâm gia đình

 

4. Các điểm loại trừ:

4.1. Điểm loại trừ đối với bảo hiểm tai nạn

  1. Hành động cố ý của Người được bảo hiểm, Người thụ hưởng hoặc người thừa kế hợp pháp của Người được bảo hiểm.
  2. Người được bảo hiểm vi phạm pháp Luật; vi phạm nội quy, quy định của chính quyền địa phương hoặc các tổ chức xã hội.
  3. Người điều khiển phương tiện trong tình trạng có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
  4. Người được bảo hiểm tham gia các hoạt động thể thao chuyên nghiệp hoặc các hoạt động thể thao nguy hiểm, bất kỳ một hoạt động đua nào, các hoạt động của lực lượng vũ trang.
  5. Điều khiển hoặc thi hành công vụ trên máy bay, trừ khi là hành khách mua vé trên máy bay của một hãng hàng không chở khách hoặc thuê chuyến hoạt động.
  6. Bất kỳ hành động ẩu đả của Người được bảo hiểm, trừ khi là hành động cứu người, bảo vệ tài sản hoặc tự vệ.

4. 2. Điểm loại trừ đối với bảo hiểm ổm đau,  bệnh tật và thai sản

Những hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí phát sinh trực tiếp hay chi phí khắc phục hậu quả bị loại trừ trong quy tắc bảo hiểm và BSH không chịu trách nhiệm đối với:

  1. Khám sức khỏe định kỳ; kiểm tra sức khỏe tổng quát; khám kiểm tra/định kỳ phụ khoa - nam khoa; khám thai định kỳ;
  2. Khám và cận lâm sàng không có kết luận bệnh của bác sỹ.
  3. Khám định kỳ theo chỉ định của bác sỹ đối với các bệnh không cần can thiệp y tế.
  4. Khám, tư vấn y tế với mục đích kiểm tra, tầm soát.
  5. Cận lâm sàng theo yêu cầu hoặc chỉ định của bác sỹ mang tính chất kiểm tra, loại trừ/ phân biệt, tầm soát, không nhằm mục đích duy nhất để chẩn đoán và điều trị bệnh đó.
  6. Khám và điều trị các tật khúc xạ (bao gồm cận, viễn, loạn thị), điều trị về răng và liên quan đến răng (nướu/lợi).
  7. Các bệnh lý phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ quá trình thoái hóa tự nhiên, điều trị các rối loạn liên quan đến tuổi tác.
  8. Kế hoạch hóa gia đình; thay đổi giới tính; điều trị bất lực tình dục; rối loạn chức năng sinh dục; liệu pháp hocmon thay thế thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh, tiền mãn dục, mãn dục và bất cứ hậu quả hoặc biến chứng nào của điều trị trên.
  9. Các phương pháp điều trị vô sinh, hỗ trợ sinh sản, các hậu quả/biến chứng thai sản/biến chứng của hỗ trợ sinh sản, chăm sóc thai sản.
  10. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ y tế (không phân biệt nguồn lây, ngoại trừ viêm gan virus); AIDS và các hội chứng suy giảm miễn dịch.
  11. Điều trị phục hồi chức năng; thẩm mỹ, chỉnh hình; kiểm soát trọng lượng/chiều cao cơ thể và các hậu quả có liên quan.
  12. Điều trị hoặc phẫu thuật theo yêu cầu của người được bảo hiểm mà không liên quan đến việc điều trị và phẫu thuật bình thường do ngành y tế quy định.
  13. Điều trị hoặc phẫu thuật của những thương tật hoặc chỉ định phẫu thuật có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm.
  14. Điều trị ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
  15. Điều trị y tế hoặc sử dụng thuốc không có đơn thuốc và chỉ định của bác sỹ, thuốc điều trị không phù hợp với chuẩn đoán bệnh.
  16. Điều trị bệnh nghề nghiệp.
  17. Khuyết tật, bệnh/dị tật bẩm sinh, các bệnh hoặc dị dạng thuộc về gen, tình trạng sức khỏe di truyền với các dấu hiệu bộc lộ từ lúc sinh hay tiềm ẩn hoặc phát hiện muộn ở các giai đoạn phát triển cơ thể.
  18. Bệnh sốt rét, bệnh lao, bệnh mãn tính/mạn tính và bệnh điều trị dài ngày.
  19. Các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách có vé), các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của các lực lượng vũ trang.
  20. Động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ
  21. Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố.

 

5. Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm:

5.1. Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường

Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là một năm, kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chứng minh được rằng bên mua bảo hiểm không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm được tính từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

5.2. Giấy xác nhận, thông tin, bằng chứng

Bên mua bảo hiểm/Người được bảo hiểm có trách nhiệm bổ sung các chứng từ, chứng nhận, thông tin theo yêu cầu của BSH liên quan đến việc bồi thường của mình và tự chi trả các chi phí phát sinh liên quan.

5.3. Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm (theo mẫu của BSH);
  • Giấy ra viện (bản chính, bản chụp qua app hoặc bản sao hợp lệ);
  • Kết quả xét nghiệm/ chuẩn đoán hình ảnh liên quan đến việc nhập viện; Chỉ định nhập viện; Bảng kê chi phí xuất viện; Bệnh án chi tiết, phiếu phẫu thuật (bản chính, bản sao hợp lệ)
  • Bản sao giấy tờ tùy thân (chứng minh thư nhân dân /Căn cước công dân/ Hộ chiếu) hoặc Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa Người được bảo hiểm chính và người được bảo hiểm đi kèm như vợ/chồng và con cái (Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn).
  • Đối với trường hợp nằm viện do tai nạn: cung cấp hồ sơ tai nạn giao thông (nếu vụ án có công an giao thông giải quyết), kết quả xét nghiệm nồng độ cồn (nếu có). Các trường hợp tai nạn khác cung cấp bản tường trình tai nạn có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương hoặc xác nhận của Người làm chứng.

Đối với các yêu cầu bồi thường bất thường, CTBH có quyền yêu cầu thêm các chứng từ cần thiết khác để chứng minh quá trình chữa trị và nằm viện của Người được bảo hiểm.